Thu nhập tính thuế TNDN theo Luật 67/2025/QH15: Quy định mới nhất

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 được ban hành nhằm hoàn thiện các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trong đó có nội dung quan trọng liên quan đến cách xác định thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế và doanh thu tính thuế.

Luật có hiệu lực từ ngày 01/10/2025, là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNDN đúng quy định và hạn chế các rủi ro về thuế.

 

1. Công thức xác định thu nhập tính thuế TNDN

Theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15, thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định theo công thức:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Trong đó:

  • Thu nhập chịu thuế: là khoản thu nhập làm căn cứ xác định số thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp.
  • Thu nhập được miễn thuế: là các khoản thu nhập thuộc trường hợp được miễn theo quy định tại Điều 4 của Luật.
  • Các khoản lỗ được kết chuyển: là khoản lỗ của các năm trước được chuyển sang để giảm trừ thu nhập tính thuế theo quy định.

 

2. Cách xác định thu nhập chịu thuế

Trước khi xác định thu nhập tính thuế, doanh nghiệp cần xác định thu nhập chịu thuế theo công thức:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Các khoản chi được trừ + Các khoản thu nhập khác

Trong đó, thu nhập chịu thuế bao gồm cả các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập nhận được từ ngoài Việt Nam theo quy định.

 

3. Nguyên tắc xử lý lỗ trong hoạt động kinh doanh

Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau, việc xác định thu nhập chịu thuế được thực hiện trên tổng thu nhập của các hoạt động.

Nếu một hoạt động phát sinh lỗ, doanh nghiệp được thực hiện bù trừ số lỗ với thu nhập của hoạt động có lãi trong cùng kỳ tính thuế theo quy định.

Sau khi thực hiện bù trừ, phần thu nhập còn lại sẽ được áp dụng mức thuế suất tương ứng với hoạt động kinh doanh phát sinh thu nhập.

 

Thuế

4. Các khoản thu nhập phải xác định riêng

Một số khoản thu nhập đặc thù phải được xác định riêng để kê khai và nộp thuế, không được sử dụng khoản lỗ của các hoạt động này để bù trừ với hoạt động kinh doanh khác.

Bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.

Quy định này nhằm đảm bảo việc quản lý thuế đối với các hoạt động có tính chất đặc thù được thực hiện minh bạch, chính xác.

 

5. Doanh thu tính thu nhập chịu thuế được xác định như thế nào?

Theo Điều 8 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15, doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

  • Tiền bán hàng hóa;
  • Tiền gia công;
  • Tiền cung cấp dịch vụ;
  • Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng.

Doanh thu được xác định không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

 

đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân

6. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

Thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định theo từng loại hoạt động:

Đối với hoạt động bán hàng hóa:
Là thời điểm doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.

Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ:
Là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần công việc cung ứng dịch vụ cho khách hàng.

Các nội dung hướng dẫn chi tiết sẽ tiếp tục được Chính phủ quy định để doanh nghiệp áp dụng thống nhất trong thực tế.

Doanh nghiệp cần lưu ý

Việc xác định đúng doanh thu, chi phí được trừ, khoản miễn thuế và lỗ được kết chuyển là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế TNDN phải nộp.

Doanh nghiệp cần chủ động rà soát quy trình kế toán, chứng từ và phương pháp ghi nhận doanh thu để đảm bảo tuân thủ quy định mới từ ngày 01/10/2025.

 

Đọc thêm: LUẬT THUẾ TNDN MỚI (67/2025) – GIẢI MÃ 3 VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG: NGƯỜI NỘP THUẾ, THU NHẬP CHỊU THUẾ, THU NHẬP MIỄN THUẾ

 

—————————————

📞 Liên hệ với MHD ngay hôm nay để nhận tư vấn miễn phí:

🌐 Website: mhd.vn

☎️ Hotline: 1900 98 99 68

📧 Email: info@mhd.vn

Văn phòng tại TP.HCM

🌍 Địa chỉ: 168 Trần Lựu, Phường Bình Trưng, TP Hồ Chí Minh

Văn phòng tại Hà Nội

🌍 Địa chỉ: Tầng 3, Số 20, Đường số 23, Khu Đô Thị Thành Phố Giao Lưu, Phường Đông Ngạc, TP Hà Nội

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Giải Đáp Nhanh